Cài đặt và thiết lập
Yêu cầu
- Unity 6000.3.20f1.
- Git dùng được từ Unity Editor.
- Quyền đọc repository riêng tư
GameStudio3/SDK-Packages(xin team SDK), cùng Git Credential Manager hoặc SSH đã thiết lập để Unity clone được mà không bị hỏi. - Môi trường backend sẽ dùng: endpoint và server key.
1. Thêm package
SDK gồm hai package Unity:
| Package | Là gì |
|---|---|
com.silvertiger.projectv | ProjectV SDK: screen, presenter, settings, tool Setup, đăng nhập Google, IAP và hỗ trợ VContainer |
com.silvertiger.crosssdk | Runtime dùng chung mà ProjectV SDK cần |
Thêm cả hai vào Packages/manifest.json, mỗi package ghim vào release tag của
nó. Lấy phiên bản từ release notes của SDK; com.silvertiger.projectv ghi rõ
phiên bản com.silvertiger.crosssdk mà nó cần.
{
"scopedRegistries": [
{
"name": "OpenUPM",
"url": "https://package.openupm.com",
"scopes": ["com.heroiclabs", "org.nuget"]
}
],
"dependencies": {
"com.silvertiger.crosssdk": "https://github.com/GameStudio3/SDK-Packages.git?path=/packages/shared/com.silvertiger.crosssdk/3.3.0#shared/3.3.0",
"com.silvertiger.projectv": "https://github.com/GameStudio3/SDK-Packages.git?path=/packages/products/projectv/com.silvertiger.projectv/3.7.1#projectv/3.7.1",
"jp.hadashikick.vcontainer": "https://github.com/hadashiA/VContainer.git?path=VContainer/Assets/VContainer#1.17.0"
}
}
- Registry OpenUPM cung cấp các dependency bên thứ ba của SDK.
- Cần VContainer 1.17.0 để inject vào scene.
com.unity.purchasingchỉ cần nếu game dùng mua trong ứng dụng (IAP).
Để cập nhật SDK, đổi phiên bản ở cả path lẫn tag (#…) của URL, để Unity
resolve, rồi commit manifest.json cùng packages-lock.json. Không bao giờ
trỏ package vào một branch hay thư mục local trong bản build bàn giao.
Unity có thể hiện thông báo Missing Signature cho các package riêng tư này. Đó là điều bình thường và không chặn việc import.
2. Tạo SDK root
Mở scene Login và chạy Tools › SilverTiger › ProjectV SDK › Setup. Setup tạo, hoặc kiểm tra nếu đã có:
- asset
ProjectVSettings(ProjectV đặt nó ởAssets/_Game/BackendV3/Settings/ProjectVSettings.asset); - một GameObject SDK root trong scene Login;
- một báo cáo tại
ProjectSettings/ProjectVSetupReport.json.
Root tồn tại xuyên suốt các lần tải scene. Không bao giờ thêm root thứ hai vào scene khác.
3. Cấu hình môi trường
Chọn asset ProjectVSettings:
| Trường | Đặt gì |
|---|---|
Environment | Local, Development, Staging hoặc Production |
Endpoint | URL backend của môi trường đó |
Server Key | Server key của môi trường đó |
Client Version | Phiên bản backend chấp nhận (hiện là 3.0.0) |
Session Store Key | Giữ projectv.v3.session |
Request Timeout Seconds | Giữ mặc định |
Startup | Bật mọi tuỳ chọn |
Use Platform Specific Local Endpoints | Chỉ dùng cho server local mà mỗi nền tảng truy cập qua một địa chỉ khác nhau |
Mỗi môi trường giữ endpoint và server key riêng: đổi Environment sẽ lấy lại
các giá trị đã lưu cho môi trường đó, và All Environments hiện cả bốn.
Lưu asset, rồi khởi động lại Play mode sau khi đổi.
| Môi trường | Endpoint |
|---|---|
| Staging | https://cipher-v3-api-stg.gst-test.silvertiger.ae |
| Local | Cổng HTTP được in ra khi bạn khởi động backend local |
Production cần một endpoint HTTPS không phải localhost.
Với Android emulator hoặc thiết bị thật trỏ tới server local, bật
Use Platform Specific Local Endpoints và đặt địa chỉ mà mỗi nền tảng
(editor, android, ios, standalone) truy cập được. Chạy
adb reverse tcp:<port> tcp:<port> cũng được cho một phiên emulator.
Không bao giờ đặt mật khẩu, token hoặc OAuth client secret trong settings, scene hoặc log.
4. Kiểm tra setup
Chạy lại Setup và mở ProjectSettings/ProjectVSetupReport.json. Bạn đã
sẵn sàng khi:
IsValidlàtrue;RootCountlà1;SettingsAssetPresentvàPackageInstalledlàtrue;- Console không có lỗi biên dịch.
Vào Play mode trên scene Login: các lựa chọn đăng nhập hiện ra (hoặc phiên đã lưu được khôi phục), và đăng nhập Guest đi tới được Lobby.
Tiếp theo: Tích hợp scene.